Hướng dẫn Khai quyết toán thuế TNDN năm 2011 09/03/2012 - 23:10:43


Hướng dẫn Khai quyết toán thuế TNDN năm 2011

 

I. Các văn bản pháp quy có liên quan

- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12

- Văn bản hướng dẫn về chính sách thuế TNDN:

  • Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008  của Chính phủ quy định  một số điều của Luật thuế TNDN;
  • Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định 124/2008/ND-CP;
  • Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/2/2011 sửa đổi, bổ sung TT 130/2008/TT-BTC;
  • Thông tư 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 hướng dẫn xác định giá thị trường trong việc giao dịch kinh doanh giữa các bên liên kết;
  • Thông tư 40/2010/TT-BTC ngày 23/3/2010 hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế do đánh giá lại tài sản.   

- Văn bản pháp quy về tính các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ:

  • Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 về trích khấu hao TSCD;
  • Thông tư 23/2007/TT-BTC và TT 97/2010/TT-BTC về chế độ phụ cấp công tác phí đi công tác trong nước và nước ngoài;
  • Thông tư 228/2009/TT-BTC vv trích lập và sử dụng các khoản dự phòng;
  • Thông tư 176/2010/TT-BTC ngày 5/11/2010 hướng dẫn DN trích trước vào chi phí khi hỗ trợ cho huyện nghèo thực hiện NQ 30a/2008 của Chính phủ;
  • Các văn bản quy định về trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN…;
  • Một số văn bản quy định về chi phí và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước;

- Văn bản pháp quy về quản lý thuế:

  • Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 – quy định về TTHC thuế

- Văn bản pháp quy hướng dẫn thuế TNDN theo chuyên ngành:

  • Thông tư số 45/2009/TT-BTC  ngày 11/3/2009 quy định về thuế GTGT, thuế tài nguyên , thuế TNDN đối với các CSSX thủy điện
  • Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/1/2011 hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
  • Thông tư số 128/2011/TT-BTC ngày 12/9/2011 hướng dẫn thuế GTGT và thuế TNDN đối với cơ sở y tế công lập;

- Các công văn hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế

- Một số Thông tư hướng dẫn gia hạn, giãn, giảm thuế TNDN theo Nghị quyết của Quốc Hội, Chính phủ:

  • Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/4/2011 hướng dẫn thực hiện QĐ số 21/2011/QĐ-TTg ngày 6/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ vv gia hạn nộp thuế TNDN của DNVVN nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011;
  • Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thực hiện Nghị định 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/NQ-QH ban hành BS một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN và cá nhân;
  • Thông tư số 170/2011/TT-BTC ngày 25/11/2011 hướng dẫn thực hiện QĐ số 54/2011/QĐ-TTg ngày 11/10/2011 của Thủ tướng CP vv gia hạn nộp thuế TNDN năm 2011 của DN sử dụng nhiều lao động trong 1 số ngành nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy SXKD;
  • Quyết định số 04/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ vv gia hạn nộp thuế thêm 3 tháng đối với số thuế TNDN phải nộp quý I, II năm 2011 của DN nhỏ và vừa, DN sử dụng nhiều lao động.

II. Hướng dẫn khai quyết toán thuế TNDN năm 2011 theo mẫu biểu Tờ khai tại Thông tư 28/2011/TT-BTC

1. Khai quyết toán thuế TNDN

- Thời điểm lập Tờ khai:

  • Khi kết thúc năm;
  • Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp;

- Thời hạn nộp tờ khai:

  • 90 ngày khi kết thúc năm tài chính;
  • 45 ngày sau khi chấm dứt hoạt động, chuyển đổi doanh nghiệp;

2. Mẫu biểu tờ khai

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN;

- Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi doanh nghiệp;

- Các phụ lục kèm theo (nếu có phụ lục nào thì chọn phụ lục đó):

  • Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu số 03-1A/TNDN; 03-1B/TNDN; 03-1C/TNDN;
  • Phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2/TNDN;
  • Các phụ lục về ưu đãi thuế TNDN: mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN;
  • Phụ lục thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ mẫu số 03-4/TNDN;
  • Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng BDS mẫu số 03-5/TNDN;
  • Phụ lục tính nộp thuế TNDN của các DN có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh, TP trực thuộc TW khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính mẫu 05/TNDN;

- Phụ lục giao dịch  liên kết mẫu GCN-01/QLT ban hành kèm theo TT 66/2010/TT-BTC (nếu có);

- Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ Khoa học công nghệ ban hành kèm theo TT số 15/2011/TT-BTC

3. Kết cấu của Tờ khai

4. Cách thức lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN

- Xác định lợi nhuận (lỗ) trước thuế ghi nhận theo Báo cáo tài chính: phụ lục 03-1A, 03-1B, 03-1C và chỉ tiêu A1;

- Thực hiện khai điều chỉnh các khoản thu nhập theo quy định của Luật thuế TNDN: từ chỉ tiêu B1 đến B11;

- Xác định thu nhập chịu thuế: Chỉ tiêu B12-B14. Lưu ý tách riêng thu nhập từ hoạt động SXKD và hoạt động chuyển nhượng bất động sản;

- Xác định thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp:

  • Thu nhập từ hoạt động SXKD: Chỉ tiêu C1 đến C11 Tờ khai quyết toán thuế TNDN. Đồng thời kKhai các phụ lục có liên quan để tính toán thu nhập tính thuế và thuế TNDN được miễn giảm nếu có;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS: Tính thuế trên phụ lục 03-5/TNDN; Thuế còn phải nộp khai vào chỉ tiêu D.

- Xác định thuế TNDN phải nộp trong kỳ:

  • Chỉ tiêu E1 = C11
  • Chỉ tiêu E2= D.

5. Hướng dẫn lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN

  • Xác định kết quả kinh doanh ghi nhận theo Báo cáo tài chính;
  • Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế TNDN;
  • Xác định thuế TNDN phải nộp từ hoạt động SXKD;
  • Xác định thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng BĐS;
  • Tính số thuế TNDN phải nộp và phân bổ cho các địa phương, khai phụ lục giao dịch liên kết

5.1 Xác định lợi nhuận (lỗ) theo Báo cáo tài chính

- Xác định lợi nhuận (lỗ) trước thuế ghi nhận theo Báo cáo tài chính – phần A Tờ khai quyết toán thuế:

Khai phụ lục 03-1A, 03-1B, 03-1C ghi Kết quả kinh doanh theo Báo cáo Tài chính:

  • Mẫu 03-1A:Dành cho các DN thuộc ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ;
  • Mẫu 03-1B: Dành cho DN thuộc các ngành ngân hàng, tin dụng;
  • Mẫu 03-1C: Dành cho các Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ đầu tư;

- Thể hiện lợi nhuận trước thuế TNDN của doanh nghiệp; ghi nhận doanh thu và chi phí theo các chuẩn mực kế toán;

- Số liệu về Tổng lợi nhuận trước thuế trên các phụ lục này được ghi vào chỉ tiêu A1 của Tờ khai quyết toán thuế TNDN;

5.2 Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế TNDN

- Chỉ tiêu:

  • Các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế (B1=B2+B3+B4+B5+B6);
  • Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận trước thuế (B7=B8+B9+B10+B11);

- Một số lưu ý:

  • Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (B2): Điều chỉnh tăng do quy định khác biệt về doanh thu ghi nhận theo chuẩn mực kế toán với doanh thu tính thuế theo quy định của Luật thuế TNDN; - Khi điều chỉnh tăng DT tại chỉ tiêu này thì đồng thời tạm xác định chi phí tương ứng với doanh thu điều chỉnh tăng và khai vào chỉ tiêu B10.
  • Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm (B3): Do khác biệt về thời điểm xác định doanh thu giữa kế toán và tính thuế => Điều chỉnh giảm doanh thu và chi phí năm nay hạch toán nhưng đã khai thuế năm trước; - tương ứng sẽ điều chỉnh giảm doanh thu tại chỉ tiêu B9;

- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (B4):

  • Chi phí không có hoá đơn hợp lệ, các khoản chi vượt định mức khống chế theo Luật thuế TNDN; chi trả lãi tiền vay vượt mức 150% LSCB do NHNN quy định; chi khấu hao TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc sở hữu của DN, KHTSCĐ của xe ôtô có NG vượt 1,6tỷ....

- Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài (B5):

  • Khai theo chứng từ nộp thuế tương ứng với phần thu nhập nhận được ở nước ngoài trong năm. Số thuế này được khai vào phụ lục 03-4 để xác định thuế thu nhập đuợc trừ cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập chịu thuế (chỉ tiêu B12)

  • Công thức tính: B12= A1+B1-B7;
  • Căn cứ vào số liệu theo dõi và hạch toán trên sổ kế toán, chia tách thu nhập chịu thuế thành thu nhập của 2 hoạt động:
    • TNCT từ hoạt động SXKD (B13);
    • TNCT từ hoạt động chuyển nhượng BĐS (B14)
  • Tính thuế phát sinh, thuế phải nộp, ưu đãi miễn giảm thuế, xác định số lỗ được chuyển... cho từng hoạt động;

5.3 Xác định thuế TNDN phải nộp của hoạt động SXKD

- Từ chỉ tiêu C1 đến C11:

  • Tính thuế cho phần thu nhập của hoạt động SXKD (C1=B13);
  • Kèm theo các phụ lục 03-2/TNDN, 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-4/TNDN; Phụ lục Báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ theo TT 15/2011/TT-BTC ngày 9/2/2011 (nếu có);

- Thu nhập được miễn thuế (Chỉ tiêu C2):

  • Thu nhập từ các hoạt động nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp; thu nhập từ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới...
  • Thu nhập hoạt động SXKD của DN có sử dụng người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV (trên 51% số lđ bình quân trong năm);
  • Thu nhập từ hoạt động dạy nghề cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn...
  • Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh liên kết ... sau khi đã nộp thuế ;
  • Các khoản tài trợ nhận được cho giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá  nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo, hoạt động xã hội khác...

- Lỗ từ các năm trước chuyển sang (Chỉ tiêu C3):

  • Khai vào chỉ tiêu này đồng thời phải lập phụ lục  chuyển lỗ mẫu 03-2/TNDN;
  • Số lỗ của các năm trước được chuyển trong thời hạn 5 năm, kể từ năm sau năm phát sinh lỗ; Quá thời hạn 5 năm mà chưa chuyển hết thì không được chuyển lỗ tiếp;
  • Số lỗ từ năm 2009 được chuyển liên tục và toàn bộ vào năm sau;

- Trích lập quỹ khoa học công nghệ (chỉ tiêu C5):

  • Mức trích tối đa 10% thu nhập tính thuế trước khi tính thuế TNDN;
  • Phải lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học công nghệ hàng năm gửi kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu báo cáo kèm theo TT 15/2011/TT-BTC);
  • Trong thời hạn 5 năm không sử dụng hết 70% Quỹ phát triển KHCN hoặc sử dụng không đúng mục đích thì phải nộp thuế TNDN cho phần quỹ đã trích và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó:
    • Thuế suất tính theo thuế suất thuế TNDN áp dụng cho DN trong thời gian trích lập quỹ;
    • Lãi suất tính lãi là lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm áp dụng tại thời điểm thu hồi; thời gian tính lẫi là 2 năm.

- Thuế TNDN tính theo mức thuế suất phổ thông (chỉ tiêu C7):

  • Tính theo mức thuế suất phổ thông trên toàn bộ thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập Quỹ KHCN; kể cả đối với các trường hợp được ưu đãi, miễn giảm;
  • Công thức: C7= C6x25%;

- Tính thuế TNDN được ưu đãi miễn giảm:

  • DN tự xác định số thuế được ưu đãi, miễn giảm trên cơ sở Luật thuế TNDN và các điều kiện theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi thuế...
  • Nếu có ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN phải khai các phụ lục ưu đãi thuế (03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN; 03-3C/TNDN);
  • Mức độ ưu đãi:
    • ưu đãi về mức thuế suất: Chỉ tiêu C8 = Chỉ tiêu 4 (PL 03-3A) + Chỉ tiêu 7 (PL 03-3B);
    • ưu đãi về miễn giảm thuế trong thời hạn nhất định: chỉ tiêu C9 = Chỉ tiêu 9 (PL 03-3A)+ Chỉ tiêu 11 (PL 03-3B) + Chỉ tiêu 4 (PL 03-3C);
  • Xác định các trường hợp được ưu đãi, chọn phụ lục tính số thuế ưu đãi, miễn giảm để kê khai:
    • Nếu có nhiều dự án đầu tư cùng được ưu đãi với các mức độ khác nhau thì lập riêng phụ lục cho từng dự án;
    • Xác định điều kiện, mức độ được ưu đãi thuế: Khai vào phần A của các phụ lục;
    • Xác định số thuế được ưu đãi: Khai và tính toán tiền thuế được ưu đãi tại phần B của các phụ lục 03-3A/TNDN; 03-3B/TNDN; 03-3C/TNDN.
    • Tổng hợp số liệu từ các phụ lục để khai vào chỉ tiêu C8, C9 của Tờ khai.

Lưu ý khi tính thuế TNDN được ưu đãi miễn giảm:

  • Trường hợp 1: Kết quả hoạt động SXKD chung của DN có thu nhập (không bao gồm hoạt động kinh doanh BĐS), trong đó hoạt động được ưu đãi lãi, hoạt động không ưu đãi bị lỗ: Thu nhập còn lại tính theo thuế TNDN được ưu đãi;
  • Trường hợp 2: Kết quả hoạt động SXKD chung của DN có thu nhập, trong đó hoạt động được ưu đãi bị lỗ, hoạt động không ưu đãi lãi: Thu nhập còn lại tính theo thuế TNDN thông thường, không được ưu đãi;
  • Trường hợp 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp bị lỗ thì có nghĩa là số lỗ này đã được bù trừ giữa lãi của hoạt động SXKD không được ưu đãi với lỗ của hoạt động SXKD được ưu đãi thuế (hoặc ngược lại). Vì vậy, DN không phát sinh thuế TNDN phải nộp, đồng thời cũng không phát sinh thuế TNDN được ưu đãi. Trong trường hợp này Tờ khai của DN sẽ là:
    • Chỉ tiêu C4, C6: Phát sinh âm;
    • Chỉ tiêu C7, C11: Bằng 0;
    • Không phát sinh các chỉ tiêu c8, c9 và các phụ lục ưu đãi miễn giảm thuế.

- Xác định số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế (Chỉ tiêu C10):

  • Lập phụ lục 03-4/TNDN, xác định số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ:
    • Tính lại tiền thuế TNDN cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài theo Luật thuế TNDN của Việt Nam; tính theo mức thuế suất phổ thông;
    • Xác định số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ:
      • Nếu thấp hơn số phải nộp ở VN: được trừ bằng số đã nộp ở nước ngoài;
      • Nếu cao hơn số phải nộp ở VN: được trừ bằng số phải nộp ở VN;
    • Khai số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ vào chỉ tiêu C10 của Tờ khai.

- Xác định thuế TNDN của hoạt động SXKD phải nộp trong kỳ (Chỉ tiêu C11, E1).

  • C11= C7-C8-C9-C10;
  • E1= C11;

- Lưu ý:

  • Không khai số thuế TNDN đã khai tạm tính 4 quý vào Tờ khai quyết toán;
  • Không khai số tiền thuế đã nộp, số thuế nộp thừa, nộp thiếu trong năm vào Tờ khai quyết toán;

5. 4 Thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS

- Xác định thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS (Chỉ tiêu B14 Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN);

- Tính thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS tại phụ lục mẫu số 03-5/TNDN

Khai phụ lục 03-5/TNDN:

  • Khai tổng hợp doanh thu, chi phí của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong năm (từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [08]; tỉnh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng BĐS chỉ tiêu [09]) ;
  • Khai số lỗ được chuyển của hoạt động chuyển nhượng BĐS các năm trước chuyển năm quyết toán (chỉ tiêu 10); Khai vào chỉ tiêu này đồng thời phải lập phụ lục  chuyển lỗ mẫu 03-2/TNDN dành cho hoạt động chuyển nhượng BĐS;
  • Trích lập Quỹ KHCN (nếu có); Tính thuế phải nộp theo mức thuế suất phổ thông.
  • Xác định số thuế TNDN đã nộp ở địa phương khác;
  • Xác định số thuế đã tạm kê khai theo tiến độ và tiền thuế TNDN phải nộp.
  • Xác định số thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS:
    • Số thuế phải nộp sau khi trừ thuế TNDN đã nộp ở địa phương khác trên Phụ lục 03-5/TNDN (chỉ tiêu 18) và khai vào chỉ tiêu D của Tờ khai quyết toán thuế TNDN;

5.5 Thuế TNDN phải nộp và khai số thuế phân bổ, khai giao dịch liên kết

- Thuế TNDN từ hoạt động SXKD:

  • Chỉ tiêu E1=C11;
  • Lập Bảng phân bổ thuế TNDN của doanh nghiệp có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc mẫu số 05/TNDN (nếu có)

- Thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ:

  • Chỉ tiêu E2= Chỉ tiêu D;
  • Lưu ý: Số thuế phải nộp trên quyết toán đã trừ đi số thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng BĐS đã nộp tại các địa phương khác.

- Khai phụ lục phân bổ thuế TNDN mẫu 05/TNDN

  • Lập Bảng phân bổ này sau khi đã tính và hoàn thành việc kê khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN;
  • Nếu có số thuế TNDN phát sinh phải nộp thì mới lập Bảng phân bổ.
  • Bảng phân bổ được gửi cho CQT nơi có trụ sở chính (kèm theo Tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý) và gửi cho CQT nơi có cơ sở phụ thuộc;
  • Khai chi tiết các thông tin doanh nghiệp đối với trụ sở chính và các cơ sở sản xuất phụ thuộc: địa phương, tên, mã số thuế…
  • Số thuế TNDN phân bổ cho các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc:
    • Phân bổ theo tỷ lệ cố định chi phí của CSSX phụ thuộc/tổng chi phí của DN;
    • Tính số thuế TNDN phải nộp cho từng cơ sở phụ thuộc, trừ số thuế đã tạm nộp trong năm và tính số thuế còn phải nộp tại các địa phương;
    • Gửi PL này kèm theo Tờ khai quyết toán thuế cho CQT quản lý trụ sở chính; gửi phụ lục cho CQT quaả lý CSSX phụ thuộc;
    • Nộp thuế theo Bảng phân bổ cho các địa phương
  • Lưu ý:
    • Chỉ phân bổ số thuế phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh;
    • Chỉ phân bổ số thuế phải nộp;
    • Phân bổ cho các cơ sở sản xuất, gia công, lắp ráp hạch toán phụ thuộc;
  • Tỷ lệ phân bổ:
    • Là tỷ lệ % chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc/tổng chi phí của doanh nghiệp;
    • Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí do DN tự xác định căn cứ vào quyết toán thuế TNDN của năm trước liền kề năm tính thuế;
      • Doanh nghiệp đang hoạt động có cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương => số liệu xác định căn cứ vào quyết toán thuế TNDN năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi;
      • Doanh nghiệp mới thành lập, có thay đổi (mở rộng, thu hẹp) cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên và tính ổn định cho các kỳ tiếp sau;
  • Số thuế còn phải nộp dựa trên tỷ lệ phân bổ cho trụ sở chính và cơ sở hạch toán phụ thuộc; tính số thuế phải nộp trừ đi số đã tạm nộp cho từng địa phương.

- Khai giao dịch liên kết

  • Khai các hoạt động giao dịch liên kết (nếu có) theo mẫu GCN-01/QLT ban hành kèm theo TT 66/2010/TT-BTC:
  • Giao dịch liên kết: Các bên mua/bán có mối quan hệ không độc lập với nhau như: tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư; cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác; Cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn đầu tư vào một bên khác...
  • Lập mẫu GCN-01/QLT theo TT 66/2010/TT-BTC:
    • Khai thông tin về giá trị GDLK và phương pháp xác định giá:
      • Mua bán hàng hoá: Có hình thành TSCĐ, Không hình thành TSCĐ;
      • Dịch vụ: Nghiên cứu phát triển; Quảng cáo tiếp thị; Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo; hoạt động tài chính; tiền bản quyền; Cho vay, đi vay; dịch vụ khác...
    • Khai mối quan hệ với từng bên liên kết:
      • Tên, địa chỉ, MST của các bên liên kết;
      • Hình thức liên kết: Đánh dấu vào các cột A đến M theo quy định tại TT 66/2010/TT-BTC;

III. Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh Tờ khai quyết toán thuế và khai gia hạn, miễn giảm theo các Nghị quyết, quyết định của QH, Chính phủ 

1. Khai Điều chỉnh quyết toán thuế TNDN

- Lập lại tờ khai quyết toán thuế TNDN mới, số đúng. Tính lại thuế TNDN phải nộp;

- Lập Bản giải trình khai điều chỉnh, bổ sung mẫu số 01/KHBS, tính tiền thuế chênh lệch, tiền phạt chậm nộp (nếu có);

- Điều chỉnh cho quyết toán thuế TNDN năm 2010:

  • Trước 1/1/2012: lập tờ khai mẫu cũ;
  • Từ 1/1/2012: Lập TK mẫu mới theo TT 28

2. Khai giảm thuế TNDN theo NQ 08/2011/QH13 của Quốc Hội

- Văn bản:

  • Nghị quyết 08/2011/QH13 ngày 6/8/2011 của Quốc hội ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN và cá nhân;
  • Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 08/2011/QH13;
  • Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP;

- Đối tượng:

  • Giảm 30% thuế TNDN năm 2011 cho các DNVVN đáp ứng tiêu chí vốn và lao động theo NĐ 56/2009/NĐ-CP; Trừ các đối tượng:
    • DN được xếp hạng 1 theo quy định của Bộ LĐTBXH-BTC; DN xếp hạng đặc biệt theo QĐ của Chính phủ về xếp hạng DN nhà nước; các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ-con mà cty mẹ không phải DNNVV nắm giữ trên 51% vốn CSH; Các đơn vị sự nghiệp.
    • Thu nhập từ KD xổ số, KD BĐS, KD chứng khoán, KD tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; thu nhập tứ SXKD HHDV chịu thuế TTĐB; thu nhập từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản.
  • Giảm 30% thuế TNDN năm 2011 đối với DN SD nhiều lao động trong lĩnh vực SX, gia công, chế biến lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng các công trình kinh tế, xã hội.
  • Giảm 50% thuế TNDN phải nộp quý II, quý IV năm 2011 đôố với thu nhập của hoạt động KD cung ứng suất ăn ca cho công nhân của DN cung ứng suất ăn.

=> Có nhiều ưu đãi thì DN được lựa chọn ưu đãi có lợi nhất.

- Xác định số thuế được giảm:

  • DN hạch toán riêng thu nhập được giảm và thu nhập không được giảm thuế;
  • Nếu không hạch toán riêng thu nhập thì xác định theo tỷ lệ % doanh thu hoạt động được giảm thuế với tổng doanh thu của DN năm 2011;
  • Trường hợp được giảm 50% thuế cho thu nhập quý III và quý IV/2011:

 

 

Số thuế TNDN được giảm

 

=

Số thuế TNDN phải nộp của hoạt động

được giảm thuế năm 2011

 

x

 

2 (quý)

 

x

 

50%

4

- Kê khai số thuế được giảm:

  • DN tự xác định trường hợp và số thuế TNDN được giảm;
  • Khai phụ lục 03-3A: Đánh dấu vào trường hợp ưu đãi khác; khai thu nhập và tính số thuế được giảm tại mục 4 (từ chỉ tiêu [5] đến chỉ tiêu [9]);
  • Trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN:
    • Số thuế được giảm được ghi vào chỉ tiêu [C9];
    • Tính số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ thuế được giảm;
    • Ghi thêm 1 dòng vào cuối tờ khai (sau dòng cam đoan): Số thuế TNDN được giảm theo Nghị quyết số 08/2011/QH13;

3. Khai gia hạn nộp thuế

- Đối tượng:

  • Gia hạn nộp thuế TNDN trong thời gian 1 năm kể từ ngày hết hạn nộp thuế đối với thuế TNDN phải nộp năm 2011 của:
    • DNNVV, HTX, trừ 1 số trường hợp (DN loại 1, DN đặc biệt, thu nhập từ KD chứng khoán , BĐS, Tài chính, ngân hàng, BH...) theo quy định tại Thông tư 52/2011/TT-BTC hướng dẫn thực hiện QĐ 21/2011/QĐ-TTg;
    • DN sử dụng nhiều lao động đối với 1 số hoạt động SX, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; hoạt động thi công, xây dựng, lắp đặt... theo quy định tại TT số 170/2011/TT-BTC ngày 25/11/2011 hướng dẫn thực hiện QĐ 54/2011/QĐ-TTg.

- DN tự xác định đối tượng, trường hợp và số thuế được gia hạn nộp. Nếu không xác định riêng được thu nhạp thì tính theo tỷ lệ % doanh thu của hoạt động được gia hạn trên tổng doanh thu.

- Khai số thuế được gia hạn: Ghi bổ sung các chỉ tiêu vào cuối tờ khai thúê TNDN tạm tính/quyết toán:

  • Số thuế tNDN được gia hạn theo QĐ số 21/2011/QĐ-TTg, QĐ số 54/2011/QĐ-TTg;
  • Số thuế TNDN còn phải nộp trong kỳ;
  • Số thuế TNDN đề nghị được tính bù với số thuế của hoạt động không được gia hạn hoặc số thuế phải nộp của lần tiếp sau (nếu có);
  • Số thuế đề nghị CQT hoàn lại do đã nộp (nếu có)

- Trường hợp được gia hạn theo QĐ 54/2011 đã nộp thuế quý I, II, III/2011 thì lập Bảng kê gia hạn nộp thuế TNDN ban hành kèm theo TT 170/2011/TT-BTC ngày 25/11/2011 để bù trừ số thuế TNDN được gia hạn. Nếu có số thuế TNDN được hoàn thì lập Giấy đề nghị hoàn trả các khoản thu NSNN mẫu số 01/ĐNHT theo TT 28/2011/TT-BTC để hoàn thuế (nộp cho CQT trước 31/1/2012).

- UD hỗ trợ chuyển hạn nộp đối với số thuế phải nộp trên tờ khai nếu toàn bộ thu nhập được gia hạn nộp.

 


Từ khóa: Kê khai thuế, Quyết toán thuế, Thuế thu nhập doanh nghiệp
Số lần xem: 11668