Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN 2011 09/03/2012 - 22:47:46


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2011

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

  1. TT số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008
  2. TT số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009
  3. TT số 176/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009
  4. TT số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010
  5. TT số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011
  6. TT số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011
  7. TT số 78/2011/TT-BTC ngày 8/6/2011
  8. TT số 113/2011/TT-BTC ngày 4/8/2011
  9. TT số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011
  10. Công văn số 230/TCT-TNCN ngày 17/01/2012

II. TRƯỜNG HỢP PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ

1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ hay không khấu trừ thuế.

2. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

  • Có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp;
  • Có yêu cầu hoàn số thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào kỳ sau.

3. Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% phải quyết toán thuế trong các trường hợp:

  • Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn tổng số thuế đã tạm khấu trừ.
  • Có yêu cầu hoàn thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào kỳ sau. 

4. Cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế

III. XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ ĐƯỢC MIẾN GIẢM THEO NQ 08/2011

Đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế Thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần (nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) thì được miễn thuế 5 tháng cuối năm 2011.

Số thuế được miễn   = Thuế phải nộp năm 2011 x 5 tháng

                                                       12 tháng

- Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân từ bậc 2 trở lên của Biểu thuế luỹ tiến từng phần sẽ  không được số miễn thuế ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần.

Đối với thu nhập chuyển nhượng chứng khoán:

- Số thuế TNCN phải nộp cả năm = Thu nhập tính thuế x 20%

- Số thuế TNCN = Thuế TNCN phải nộp cả năm x 5 tháng x 50%

  được giảm                         12 tháng

- Số thuế còn phải nộp =   Số thuế phải –   (Số thuế  + Số thuế đã hoặc nộp thừa sau khi giảm nộp cả năm được giảm khấu trừ)

IV. HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ

1. ĐỐI VỚI CƠ QUAN CHI TRẢ THU NHẬP

 

Đối tượng

Hồ sơ khai thuế

Tổ chức

Cá nhân

 trả thu nhập

từ TLTC

Tờ khai quyết toán thuế - Mẫu số 05/KK-TNCN

Bảng kê thuế thu nhập của cá nhân ký HĐ lao động - Mẫu số 05A/BK-TNCN

Bảng kê thuế thu nhập của cá nhân không ký HĐ lao động hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng,cá nhân không cư trú - Mẫu số 05B/BK-TNCN

Phụ lục miễn giảm thuế Thu nhập cá nhân theo NQ số 08/2011/QH13 - Mẫu số 25/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC  

(Trường hợp có phát sinh MG)

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng cho cá nhân và trả thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú

Tờ khai quyết toán thuế - Mẫu số 06/KK-TNCN

Cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm

Tờ khai quyết toán thuế TNCN -Mẫu số 02/KK-BH 

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN - Mẫu số 02A/BK-BH

Cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập cho đại lý xổ số

Tờ khai quyết toán thuế TNCN -Mẫu số 02/KK-XS 

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN - Mẫu số 02A/BK-XS

QUYẾT TOÁN THUẾ ĐỐI VỚI CƠ QUAN TRẢ THU NHẬP

 

MỘT SỐ ĐIỂM KHI  CQ TRẢ TN THỰC HIỆN QQT

  • Quyết toán thay cho cá nhân có thu nhập duy nhất tại cơ quan trả nhập (nếu được uỷ quyền). Trường hợp đã cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với các cá nhân thì không được quyết toán thay (Trừ trường hợp đã thu hồi và huỷ chứng từ đó)
  • Tổ chức trả thu nhập hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chấm dứt hoạt động thì trước khi chấm dứt hoạt động phải quyết toán số thuế TNCN đã khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm.
  • Năm 2011 đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp hưởng lương NSNN hàng tháng không phát sinh khấu trừ thuế vẫn phải quyết toán ( Năm 2009, 2010 tạm thời không phải QQT
  • Về nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập:

+ Đối với TLTC: từ 01/8/2011 đến 31/12/2011 không khấu trừ thuế đối với cá nhân có thu nhập TLTC đến Bậc I. Đối với cá nhân có thu nhập đến Bậc II thì tính thuế, khấu trừ thuế từ Bậc I.

+ Đối với CK: từ 01/8/2011 đến 31/12/2012 tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán khấu trừ 0,05% trên tổng giá bán chứng khoán.

- Việc khấu trừ thuế TNCN đối với lao động vãng lai trong năm 2011 thực hiện như sau:

+ Từ 01/01/2011 đến 18/9/2011, đối với thu nhập từ 500.000 đồng trở lên khấu trừ 10% không phân biệt có MST hay không có MST.

+ Từ 19/9/2011 khấu trừ 10% đối với thu nhập từ 1.000.000 đồng trở lên khấu trừ 10% đối với cá nhân có MST, 20% đối với cá nhân không có MST.

 

2. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG

Cá nhân có thu nhập từ

Tờ khai/ Phụ lục/Giấy tờ đi kèm

Tiền công, tiền lương

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân  thu nhập từ tiền công tiền lương 09/KK-TNCN

+ PL Thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số 09A/PL-TNCN

+ PL Thu nhập kinh doanh mẫu số 09B/PL-TNCN

+ PL Giảm trừ gia cảnh  cho người phụ thuộc mẫu số 09C/PL-TNCN (Nếu có giảm trừ cho người phụ thuộc)

+ Bản chụp Chứng từ khấu trừ, Chứng từ nộp thuế và cá nhân ký cam kết và chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

+ Thư xác nhận thu nhập năm 20/TXN-TNCN (nếu TN nhận của TC nước ngoài)

NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ

  • Trường hợp cá nhân có thu nhập tại một nơi thì nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập.
  • Trường hợp cá nhân có thu nhập hai nơi trở lên:
    • Nếu cá nhân đã tính giảm trừ cho bản thân tại đơn vị trả thu nhập nào thì nộp tại cơ quan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập đó.
    • Nếu cá nhân chưa tính giảm trừ cho bản thân ở nơi nào thì nộp tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú . (Chi cục Thuế nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
  • Cá nhân trực tiếp khai thuế hàng tháng thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đang nộp hồ sơ khai thuế tháng.
  • Trường hợp thay đổi đơn vị làm việc trong năm thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả cuối cùng.

 

3. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cá nhân có thu nhập từ

Tờ khai/ Phụ lục/Giấy tờ đi kèm

Hoạt động Kinh doanh

1. Nhóm cá nhân KD

- Tờ khai quyết toán TNCN dành cho nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khaimẫu 08B/KK-TNCN

2. Cá nhân KD

- TK quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương 09/KK-TNCN

+ PL Thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số 09A/PL-TNCN

+ PL Thu nhập kinh doanh mẫu số 09B/PL-TNCN

+ PL Giảm trừ gia cảnh  cho người phụ thuộc mẫu số 09C/PL-TNCN (Nếu có giảm trừ cho người phụ thuộc)

+ PL 08B/KK-TNCN nếu cá nhân thuộc nhóm KD

- Bản phụ lục số 25/MGT-TNCN (TTsố 154/2011/TT-BTC (Nếu thuộc đối tượng  MG)

- Bản chụp chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm và cá nhân ký cam kết và chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ

  • Nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế trực tiếp quản lý.
  • Trường hợp cá nhân có hoạt động kinh doanh ở nhiều nơi thì nộp tại Chi cục Thuế quản lý trụ sở chính có mã số thuế 10 số.
  • Trường hợp trụ sở chính có mã số thuế 10 số đã ngừng hoạt động thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh.
  • Trường hợp cá nhân chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh tại nơi nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)

 

 

4. MỘT SỐ ĐIỂM KHI CÁ NHÂN THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ 

 

 

  • Trường hợp có thu nhập từ Tiền lương, tiền công duy nhất 1 nơi thì có thể uỷ quyền cho cơ quan chi trả quyết toán thay và phải nộp cho cơ quan trả thu nhập Giấy uỷ quyền mẫu số 04-2/TNCN
  • Trường hợp cá nhân trong năm dương lịch đầu tiên đến Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú và ở Việt Nam đến ngày 31/12 thì phải kê khai thu nhập chịu thuế phát sinh toàn cầu từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12;
  • Trường hợp rời khỏi VN trước ngày 31/12 thì kê khai thu nhập chịu thuế phát sinh toàn cầu từ ngày 1/1 đến ngày rời khỏi Việt Nam

Đối với các khoản giảm trừ:

  • Cá nhân chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp MST.
  • Mỗi NPT chỉ được tính giảm trừ một lần và một đối tượng trong năm tính thuế (không được chuyển đổi trong năm).
  • Trường hợp khi quyết toán thuế cá nhân mới nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thì không được tính giảm trừ gia cảnh.
  • Cá nhân được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng.  

 

V. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN

1. Các tờ khai quyết toán thuế TNCN

a. Các mẫu biểu dành cho cơ quan trả thu nhập

  • Dành cho tổ chức cá nhân trả TNCT từ tiền công tiền lương cho cá nhân: mẫu số 05/KK-TNCN kèm 02 bảng kê
    • Bảng kê TNCT và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền công tiền lương của cá nhân cư trú có HĐLĐ mẫu số 05A/BK-TNCN
    • Bảng kê TNCT và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền công tiền lương của cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc có ký HĐLĐ dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú mẫu số 05B/BK-TNCN
  • Dành cho tổ chức cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán,… mẫu số 06/KK-TNCN kèm 1 bảng kê
    • Bảng kê chi tiết giá trị chuyển nhượng và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán mẫu số 06B/BK-TNCN
  • Dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm mẫu số 02/KK-BH
  • Dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý xổ số mẫu số 02/KK-XS

b. Các mẫu biểu dành cho cá nhân tự quyết toán thuế

  • Dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương, HĐ kinh doanh mẫu số 09/KK-TNCN kèm 03 phụ lục:
    • Phụ lục Thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số 09A/PL-TNCN
    • Phụ lục Thu nhập kinh doanh mẫu số 09B/PL-TNCN
    • Phụ lục Giảm trừ gia cảnh  cho người phụ thuộc mẫu số 09C/PL-TNCN
  • Dành cho nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai mẫu số 08B/KK-TNCN

c. Phụ lục miễn giảm thuế mẫu số 25/MGT-TNCN

2. Hướng dẫn kê khai qt thuế tncn dành cho cơ quan chi trả

a. Dành cho tổ chức cá nhân trả TNCT từ tiền công tiền lương cho cá nhân

Phụ lục 05A/BK-TNCN – BK TN chịu thuế và thuế TNCN đối với TN từ TL, TC cá nhân có ký HĐ lao động

Nguyên tắc lập: Tổng hợp TN chịu thuế và thuế TNCN cả năm của các cá nhân có ký HĐ lao động (Tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần), kể cả cá nhân đến mức khấu trừ thuế và cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế.

Các chỉ tiêu cần nhập

  • Cột bắt buộc nhập : Họ và tên, Một trong hai cột Mã số thuế hoặc Số CMND/Hộ chiếu
  • Các chỉ tiêu cần nhập: [07], [08], [09], [10], [11], [12], [13], [14], [15], [17]. Chỉ tiêu [18]- Số thuế TNCN phải khấu trừ: Tạm thời không kê khai
  • Chỉ tiêu [10]- Cá nhân uỷ quyền quyết toán thay: NNT chọn  nếu có ủy quyền quyết toán thay, để trống nếu không có.

Các điều kiện ràng buộc

  • Không được nhập trùng MST cá nhân đã được nhập trong kỳ tính thuế giữa hai bảng kê 05A và 05B.- Chỉ tiêu [12] Thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế : Kê khai các khoản TNCT mà cá nhân nhận trong khu kinh tế  <= [11]- Chỉ tiêu [13] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh : Nhập tổng số tiền giảm trừ cho bản thân và người phụ thuôc (nhập số chẵn đến trăm nghìn)

Các chỉ tiêu tính toán:

  • Chỉ tiêu [16]Thu nhập tính thuế = [11] – [13] – [14] – [15], nếu <0 thì[16]=  0
  • Từ chỉ tiêu [19] đến chỉ tiêu [21] chỉ tính toán số liệu khi NNT  lựa chọn “ Cá nhân ủy quyền quyết toán thay”
  • Chỉ tiêu [19] Tổng số thuế phải nộp [19] = Số thuế theo biểu luỹ tiến  - Số thuế được miễn giảm do làm việc trong khu kinh tế (Tức là:[19] = ([16]/12 * biểu thuế * 12) – ([16]/12 * biểu thuế * 12 * [12]/[11] * 50%)).
  • Trong đó:
    • Số thuế theo biểu luỹ tiến = Chỉ tiêu [16] * Biểu thuế lũy tiến
    • Số thuế được miễn giảm do làm việc trong khu kinh tế =  Số thuế theo biểu luỹ tiến*[12]/[11]*50%
    • Riêng đối với kỳ tính thuế năm 2011 thì:
    • Nếu [16]/12 <= 5 000 000 thì [19] = ([16]/12 * biểu thuế * 7) – ([16]/12* biểu thuế * 7 * [12]/[11] * 50%) (Ứng dụng cho phép sửa)
    • Nếu [16]/12 > 5 000 000 thì [19] = ([16]/12 * biểu thuế * 12) – ([16]/12 * biểu thuế * 12 * [12]/[11] * 50%), (Ứng dụng cho phép sửa)

Phụ lục 05B/BK-TNCN

Nguyên tắc lập: Tổng hợp TN chịu thuế và thuế TNCN cả năm của các cá nhân không ký HĐ lao động hoặc HĐ LĐ dưới 3 tháng thuộc đối tượng khấu trừ thuế 10% hoặc 20%.Thực hiện kê khai đối với tất cả cả cá nhân đã được trả thu nhập, cả bị khấu trừ thuế và cá nhân có thu nhâp dưới mức khấu trừ thuế.

Các chỉ tiêu cần nhập

  • Cột bắt buộc nhập : Họ và tên, một trong hai cột Mã số Thuế hoặc số CMND/Hộ chiếu.
  • Chỉ tiêu [10] Cá nhân không cư trú: Chọn đánh dấu (x) nếu là cá nhân không cư trú
  • Chỉ tiêu [11], [12] :  tổng thu nhập chịu thuế tại chỉ tiêu [11], Nếu có thu nhập trong khu kinh tế thì nhập vào chỉ tiêu [12], nếu không có thì bỏ trống. Nhập theo kiểu số, không nhập số âm.
  • Chỉ tiêu [13] số thuế TNCN đã khẩu trừ = [11] * 10% hoặc 20%( Đối với cá nhân không có MST và cá nhân không cư trú đã được đánh dấu x tại (chỉ tiêu [10]) ( UD cho phép sửa)
  • Chỉ tiêu [14] số thuế TNCN phải khấu trừ: Tạm thời không kê khai

Các điều kiện ràng buộc

  • Chỉ tiêu [12] < = chỉ tiêu [11]
  • Chỉ tiêu [13] < chỉ tiêu [11]

Dành cho tổ chức cá nhân trả TNCT từ tiền công tiền lương cho cá nhân: mẫu số 05/KK-TNCN.

Các chỉ tiêu cần nhập

  • Chỉ tiêu [40] Tổng số thuế TNCN đã nộp NSNN - Nhập số thuế TNCN  mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã nộp vào NSNN căn cứ vào chứng từ nộp thuế. Cho phép NNT nhập kiểu số, không nhập số âm
  • Các chỉ tiêu [36], [37], [38], [39] NNT không cần  kê khai

Các chỉ tiêu tính toán: Hầu hết các chỉ tiêu được tổng hợp từ PL 05A và 05B.

  • Chỉ tiêu theo công thức: [21], [24], [28] , [32], [41], [42], [46], [47] 
  • Chỉ tiêu [22] Cá nhân cư trú:  Là tổng số cá nhân cư trú mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu này bằng tổng số dòng tại chỉ tiêu [17] Phụ lục 05A/BK-TNCN >0 cộng với tổng số dòng tại chỉ tiêu [13] Phụ lục 05B/BK-TNCN >0 ứng với chỉ tiêu [10] Phụ lục 05B/BK-TNCN bỏ trống.

Dành cho tổ chức cá nhân trả TNCT từ tiền công tiền lương cho cá nhân: mẫu số 05/KK-TNCN

  • Chỉ tiêu [23] được tổng hợp bằng cách đếm số dòng trên bảng kê 05B/BK-TNCN và có cột (10) đánh dấu x.
  • Chỉ tiêu [25] được lấy lên từ tổng cột (11) (chỉ tiêu [22]) của bảng kê 05A/BK-TNCN
  • Chỉ tiêu [26] được tổng hợp bằng tổng cột (11) trên bảng kê 05B/BK-TNCN và có cột (10) để trống.
  • Chỉ tiêu [27] được tổng hợp bằng tổng cột (11) trên bảng kê 05B/BK-TNCN và có cột (10) được đánh dấu x.
  • Chỉ tiêu [29] được tổng hợp bằng tổng cột (11) trên bảng kê 05A/BK-TNCN và có cột (17) lớn hơn 0.
  • Chỉ tiêu [30] bằng tổng cột (11) của bảng kê 05B/BK-TNCN có cột cá nhân không cư trú (cột 10) để trống và cột số thuế TNCN đã khấu trừ (cột 13) lớn hơn 0.
  • Chỉ tiêu [31] bằng tổng cột (11) của bảng kê 05B/BK-TNCN có cột cá nhân không cư trú (cột 10) được đánh dấu x và cột số thuế TNCN đã khấu trừ (cột 13) lớn hơn 0
  • Chỉ tiêu [33] được lấy lên  từ tổng cột (17) (chỉ tiêu [28]) của bảng kê 05A/BK-TNCN
  • Chỉ tiêu [34] bằng tổng các dòng của cột số thuế TNCN đã khấu trừ (cột 13) có cột cá nhân không cư trú (cột 10) để trống của bảng kê 05B/BK-TNCN
  • Chỉ tiêu [35] bằng tổng các dòng của cột số thuế TNCN đã khấu trừ (cột 13) có cột cá nhân không cư trú (cột 10) được đánh dấu x của bảng kê 05B/BK-TNCN
  • Chỉ tiêu [43] được tổng hợp bằng tổng số dòng trên bảng kê 05A/BK-TNCN có cột các nhân ủy quyền quyết toán thay (cột 10) được đánh dấu x.
  • Chỉ tiêu [44] được tổng hợp bằng tổng số thuế TNCN đã khấu trừ (cột 17) của những cá nhân có đánh dấu x tại cột cá nhân ủy quyền quyết toán thay (cột 10) trên bảng kê 05A/BK-TNCN
  • Chỉ tiêu [45] được lấy lên từ chỉ tiêu [30] ( tổng cột 19) trên bảng kê 05A/BK-TNCN.

Dành cho tổ chức cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán: mẫu số 06/KK-TNCN

Phụ lục 06/BK-TNCN: Bảng kê chi tiết giá trị chuyển nhượng và thuế TNCNđã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Các chỉ tiêu cần nhập

  • Chỉ tiêu [10] Tổng giá trị chuyển nhượng trong kỳ: là tổng giá trị chứng khoán chuyển nhượng của từng cá nhân trong kỳ.
  • Chỉ tiêu [11] Thuế TNCN đã khấu trừ: là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức trả thu nhập  đã khấu trừ của cá nhân chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ (.theo thuế suất 0,1% trong 7 tháng đầu năm và 0,05% trong 5 tháng cuối năm 2011) Chỉ tiêu [11] phải nhỏ hơn [10]

Tờ khai 06/KK-TNCN

Các chỉ tiêu cần nhập

  • Chỉ tiêu [21], [25], [27], [30], [31]: Nhập các khoản thu nhập đã trả cho NNT theo từng loại thu nhập vào các dòng tương ứng. Nhập kiểu số, không âm, dòng nào không có thì bỏ trống.
  • Chỉ tiêu [29] Tổng số cá nhân nhận TNCT: Nhập số người.
  • Chỉ tiêu [30] Tổng số thuế đã khấu trừ: Nhập số thuế đã khấu trừ cuả các cá nhân không cư trú có thu nhập từ KD.

Các chỉ tiêu tính toán

  • Chỉ tiêu được tính theo công thức [22], [26], [28], cho phép sửa-
  • Chỉ tiêu [23] được lấy từ chỉ tiêu [12] (tổng cột 10), Chỉ tiêu [24] được lấy từ chỉ tiêu [13] ( tổng cột 11) của bảng kê 06/BK-TNCN]

Các điều kiện ràng buộc

  • Chỉ tiêu [31] <= 5% * [30], nếu không thỏa mãn thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng

Dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm mẫu số 02/KK-BH

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm

  • Cột bắt buộc nhập : Họ và tên, Một trong hai cột Mã số thuế hoặc Số CMTND
  • Nhập các chỉ tiêu : [10], [11], [12] < [11], [13] < [10]
  • Tải bảng kê: NNT vào phần Mẫu excel bảng kê để lấy mẫu excel và nhập dữ liệu theo đúng định dạng của mẫu sau đó chọn chức năng Tải bảng kê và tải tương tự như các phụ lục trên tờ 01/GTGT

Dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm

Tờ khai 02/KK-BH

  • Phần thông tin chung : Các chỉ tiêu [01] đến [20], [26], [27] được tự động hiển thị trên màn hình
  • Các chỉ  tiêu được tổng hợp từ bảng kê thu nhập chịu thuế : [21], [22], [23], [24], [25]

Dành cho cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập cho đại lý xổ số mẫu số 02/KK-XS

Bảng kê TNCT và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập của đại lý xổ số

  • Cột bắt buộc nhập : Họ và tên, Một trong hai cột Mã số thuế hoặc Số CMTND

Nhập chỉ tiêu : [10], [11] < = [10] , [12] < [11], [13] < [10]

  • Tải bảng kê: NNT vào phần Mẫu excel bảng kê để lấy mẫu excel và nhập dữ liệu theo đúng định dạng của mẫu sau đó chọn chức năng Tải bảng kê và tải tương tự như các phụ lục trên tờ 01/GTGT

Dành cho cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập cho đại lý xổ số

Tờ khai 02/KK-XS

Các chỉ tiêu tự động tính toán

  • Phần thông tin chung bao gồm các chỉ tiêu : từ [01] đến [20], [26], [27] được tự động cập nhật trên màn hình tờ khai.
  • Các chỉ  tiêu được tổng hợp từ bảng kê thu nhập chịu thuế : [21], [22], [23], [24], [25]

Dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương mẫu số 09/KK-TNCN kèm 03 phụ lục:

Phụ lục 09A/KK-TNCN

Các chỉ tiêu cần nhập:

  • Nhập các chỉ tiêu [06], [07] [08], [10], [11] kiểu số, không âm
  • Chỉ tiêu  [07] Thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế: Nhập số thu nhập được nhận do làm việc trong khu kinh tế. Nếu không có thì bỏ trống (<= [06])
  • Nhập chỉ tiêu [12] Tổng số thuế tạm nộp tại VN: Nhập theo chứng từ nộp thuế ( < [06])
  • Nhập chỉ tiêu [13] Tổng số thuế đã tạm nộp ở nước ngoài : Nhập theo chứng từ đã tạm nộp ở nước ngoài (< [08])

Các chỉ tiêu tính toán

  • Chỉ tiêu [05] =[06] + [08]
  • Chỉ tiêu [09] = [10] + [11], kiểm tra [09] < [06]

 

Phụ lục 09B/KK-TNCN

Các chỉ tiêu cần nhập:

  • Các chỉ tiêu [05], [06], [07], [09], [10], [12], [13], nhập doanh thu và chi phí của từng hoạt động vào các dòng tương ứng. Nhập kiểu số, không âm.
  • Các chỉ tiêu [17] Tổng số thuế đã tạm nộp trong kỳ: Nhập theo chứng từ đã nộp thuế. Nhập kiểu số, không âm
  • Chỉ tiêu [18] Tổng số thuế ĐV chi trả đã khấu trừ trong kỳ: Nhập theo chứng từ đã khấu trừ thuế của CQ chi trả. Nhập kiểu số, không âm
  • Chỉ tiêu [19] Tổng thu nhập phát sinh ngoài VN: Nhập kiểu số, không âm
  • Chỉ tiêu [20] Tổng số thuế đã nộp ngoài VN: Nhập theo chứng từ đã nộp,nhập kiểu số, không âm. 
  • Chỉ tiêu [16] TN làm căn cứ tính giảm thuế: Nhập các khoản thu nhập nhận được do hoạt động KD trong khu Kinh tế. Nhập kiểu số, có kiểm tra [16] <= [15], nếu [15] < 0 thì [16] = 0

Các chỉ tiêu tính toán

  • Chỉ tiêu [08] TNCT từ HĐ kinh doanh = [05] – [06] –[07]
  • Chỉ tiêu [11] TNCT từ HĐTC = [09] – [10]
  • Chỉ tiêu [14]  TNCT khác= [12] – [13], cho phép sửa
  • Chỉ tiêu [15] Tổng TNCT phát sinh trong kỳ= [08] + [11] + [14]

Phụ lục 09C/KK-TNCN

Các chỉ tiêu cần nhập:

  • Các chỉ tiêu [03], [05]: Nhập thông tin của vợ hoặc chồng
  • Các chỉ tiêu [09], [10], [11]hoặc [12], [13]: Nhập thông tin của người phụ thuộc. Nếu ngưòi phụ thuộc có MST thì nhập vào chỉ tiêu [11], không có MST thì nhập số CMT/hộ chiếu vào chỉ tiêu [12]. Trường hợp chưa có CMT/hộ chiếu thì bỏ trống ( Không nhập đồng thời cả chỉ tiêu [11] và [12]
  • Chỉ tiêu[13] Số tháng được tính giảm trừ trong năm: Nhập số tháng thực tế đã đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc

Các chỉ tiêu tính toán

  • Chỉ tiêu [15] = [14] * 1,6 triệu 

Dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương Tờ khai 09/KK-TNCN   

Các chỉ tiêu lấy từ các phụ lục

- Chỉ tiêu [23] Tổng TNCT phát sinh tại VN: + Nếu chỉ tiêu [15] trên 09B/PL-TNCN > 0 thì = chỉ tiêu [06] trên phụ lục PL 09A/PL-TNCN + chỉ tiêu [15] trên phụ lục 09B/PL-TNCN

  • Nếu chỉ tiêu [15] trên 09B/PL-TNCN < 0 thì = [06] trên PL 09A

- Chỉ tiêu [24] Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế = chỉ tiêu [07] trên phụ lục 09A/PL-TNCN + chỉ tiêu [16] trên PL09B

- Chỉ tiêu [25] Tổng TN phát sinh ngoài VN = chỉ tiêu [08] trên phụ lục 09A/PL-TNCN + chỉ tiêu [19] trên PL 09B

- Chỉ tiêu [28]  Số tiền giảm trừ cho những người phụ thuộc=  chỉ tiêu [17]) trên phụ lục 09C/PL-TNCN

- [34] Tổng số thuế đã khấu trừ = chỉ tiêu [09] trên phụ lục 09A/PL-TNCN + chỉ tiêu [18] trên PL 09B

- [35] Số thuế đã tạm nộp = chỉ tiêu [12] trên phụ lục 09A/PL-TNCN + chỉ tiêu [17] trên PL 09B

- [36] Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ = giá trị nhỏ giữa (chỉ tiêu [13] trên phụ lục 09A/PL-TNCN + chỉ tiêu [20] trên phụ lục 09B/PL-TNCN) và [32] * [25]/ [22], không cho sửa

Chi tiết các chỉ  tiêu cần nhập

  • Chỉ tiêu [29], Nhập số tiền đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học trong năm, các  NNT tự nhập kiểu số, không âm
  • Chỉ tiêu [30], nhập số tiền đã đóng góp BHXH, BHYT, BH trách nhiệm bắt buộc của năm 2011
  • Chỉ tiêu [40], nhập số thuế đề nghị hoàn. Chỉ nhập vào chỉ tiêu này trong trường hợp có số thuế nộp thừa và có nhu cầu hoàn thuế (<= [39])

Các chỉ tiêu tính toán

  • Chỉ tiêu [22] Tổng TNCT trong kỳ = [23] + [25]
  • Chỉ tiêu [26] Các khoản giảm trừ = [27] + [28] + [29] + [30]
  • Chỉ tiêu [27] giảm trừ cho bản thân: Ứng dụng tự động tính bằng 4 000 000 nhân với số tháng được giảm trừ, UD cho sửa trong các trường hợp Người nước ngoài quyết toán đến thời điểm rời khỏi VN trước 31/12.
  • Chỉ tiêu [32] Thuế TNCN phát sinh trong kỳ ([32] = [31]/12 x thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần x 12 tháng

Riêng kỳ tính thuế năm 2011:

  • Nếu chỉ tiêu [31]/12 <= 5 triệu đồng thì [32] = [31]/12x 5% x 7 tháng
  • Nếu chỉ tiêu [31]/12 > 5 triệu đồng thì [32] = [31]/12 x thuế suất theo Biểu thuế luỹ tiến x 12 tháng

(Trường hợp Người nước ngoài rời VN trước 31/12 thực hiện quyết toán thì xác định TNCT bằng cách chia cho số tháng cư trú tại VN và xác định số tháng miễn giảm thực tế từ khoảng tháng 8 đến tháng 12).     

(UD sẽ hỗ trợ tính toán, cho phép sửa)

  • Chỉ tiêu [33] Số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ = [34] + [35] + [36]
  • Chỉ tiêu [37] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ. Trường hợp cá nhân có thu nhập do làm việc trong khu kinh tế trong kỳ thì được giảm số thuế phải nộp.  = [32] * [24] / [22] * 50%, cho phép sửa
  • Chỉ tiêu [38] Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ = [32] – [33] – [37] nếu  [32] – [33] – [37]  >=0
  • Chỉ tiêu [39] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ = Giá trị tuyệt đối của ([32] – [33] – [37]) nếu [32] – [33] – [37]  <0
  • Chỉ tiêu [41] Tổng số thuế bù trừ vào kỳ sau = [39] – [40]

Dành cho nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai mẫu số 08B/KK-TNCN

Các chỉ tiêu cần nhập

  • Chỉ tiêu [21], [22], [23], [25], [26], [28], [29], [32], [39]: NNT tự nhập tương tự như PL 09B/KK-TNCN.
  • Chỉ tiêu [33], [34],[35]:  NNT tự nhập thông tin của các cá nhân trong nhóm.
  • Chỉ tiêu [36]: NNT tự nhập tỷ lê phân chia TNCN cho từng cá nhân, nhập kiểu số theo dạng xx,xx

Các chỉ tiêu tính toán

  • Chỉ tiêu [24],[27], [30], [31],[37],[38],[40] : tính theo công thức    
  • Chỉ tiêu [41]: Ứng dụng hỗ trợ tính cho phép sửa
    • Đối với kỳ tính thuế khác năm 2011 thì [41] được tính bằng biểu thuế lũy tiến của chỉ tiêu [40] * 12
    • Đối với kỳ tính thuế năm 2011 thì:
      • Nếu [40]/12 <=5 000 000 thì [41] = [40]/12 * biểu thuế * 7
      • Nếu [40]/12 > 5 000 000 thì [41] = [40]/12 * biểu thuế * 12
  • Chỉ tiêu [42] Số thuế TNCN được giảm:Là số thuế được giảm do có thu nhập từ khu kinh tế = [41]* [38] / [37] * 50% cho phép sửa
  • Chỉ tiêu [43] Số thuế TNCN tạm nộp: Nhập theo các chứng từ đã nộp nhập kiểu số, không âm, mặc định là 0, tối đa 15 chữ số

Các điều kiện ràng buộc

  • Mã số thuế tại chỉ tiêu [05] phải nằm trong nhóm MST kê khai phần chi tiết thu nhập và số thuế của cá nhân trong nhóm
  • Chỉ tiêu [32]: Nhập chỉ tiêu [32] < = chỉ tiêu [31]
  • Chỉ tiêu [27] = [25] - [26], nếu < 0 thì chỉ tiêu [27] = 0
  • Chỉ tiêu [40] = [37] - [39], nếu < 0 thì chỉ tiêu [40] = 0
  • Chỉ tiêu [44] = tổng các dòng của cột [36], kiểm tra nếu khác 100% thì ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ “ Tổng tỷ lệ chia TNCT phải bằng 100%”

3. Phụ lục miễn giảm thuế mẫu số 25/MGT-TNCN

  • Đối tượng khai Phụ lục: Các đối tượng được miễn, giảm thuế theo NQ 08/2011, gồm:
    • NNT là cá nhân có thu nhập từ TLTC, thu nhập từ KD tự quyết toán.
    • Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20%.
    • Tổ chức trả TLTC quyết toán thay cho cá nhân.
    • Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán, từ đầu tư vốn.
  • Phụ lục này được gửi kèm hồ sơ QTT.
  • Cách kê khai:
    • NNT khai số thuế trước khi MG, Số thuế được MG và số thuế còn phải nộp sau khi MG vào các dòng tương ứng với từng đối tượng kê khai.
    • Cách tính số thuế miễn giảm của từng đối tượng được thực hiện theo hướng dẫn tại TT số 154/2011/TT-BT
    • Ứng dụng chỉ hỗ trợ mẫu biểu, không hỗ trợ cách tính toán. NNT căn cứ vào số liệu trên các tờ khai và phụ lục để thực hiện kê khai.

 


Từ khóa: Kê khai thuế, Quyết toán thuế, Thuế thu nhập cá nhân
Số lần xem: 23581